091 327 0770 - 090 326 2566
info@hdsteel.com.vn

Nhôm tấm 5mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và gia công

Nhôm tấm 5mm (thợ hay gọi là nhôm 5 ly) là độ dày bắt đầu chuyển từ “tấm” sang “bản”: đủ cứng để làm sàn xe, đế máy, gá, bản mã chịu lực, nhưng vẫn cắt, khoan, chấn được trên máy của một xưởng cơ khí thông thường. Vì nằm ở ranh giới đó, tấm 5 mm có thể là hàng cán nguội hoặc cán nóng, mỗi loại theo một bảng dung sai riêng. Một tấm khổ phổ thông đã nặng trên 40 kg, nên chênh vài phần trăm độ dày là chênh cả ký nhôm trên mỗi tấm. Bài viết này giúp anh chị tính trọng lượng, đọc dung sai, chọn mác và lưu ý khi gia công nhôm tấm 5mm.

Bảng tóm tắt nhôm tấm 5mm: trọng lượng, dung sai độ dày EN 485-4, độ phẳng và bán kính chấn

Các con số cần nhớ khi mua nhôm tấm 5mm (tổng hợp: H&D Steel)

Nhôm tấm 5mm nặng bao nhiêu?

Trọng lượng tấm bằng khối lượng riêng nhân với thể tích. Theo datasheet của các nhà phân phối Aalco và Dinco, khối lượng riêng của 1050A khoảng 2,71 g/cm³, 3003 khoảng 2,73 g/cm³ và 5052 khoảng 2,68 g/cm³. Với tấm dày đúng 5 mm:

Mác Mỗi m² Tấm 1.220 × 2.440 mm Tấm 1.250 × 2.500 mm
1050A ≈ 13,55 kg ≈ 40,3 kg ≈ 42,3 kg
3003 ≈ 13,65 kg ≈ 40,6 kg ≈ 42,7 kg
5052 ≈ 13,40 kg ≈ 39,9 kg ≈ 41,9 kg

Mẹo nhớ nhanh: mỗi milimét độ dày nhôm nặng khoảng 2,7 kg trên một mét vuông, nên tấm 5 mm vào khoảng 13,5 kg/m². Tấm 1.220 × 2.440 mm nặng khoảng 40 kg, cần hai người hoặc xe nâng khi bốc dỡ, và đây cũng là con số để anh chị đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng. Đây là trọng lượng lý thuyết ở đúng 5,00 mm; hàng thật sẽ lệch theo dung sai trình bày ngay dưới đây.

Cán nguội hay cán nóng: hỏi trước khi đọc dung sai

Tấm nhôm cán nguội theo tiêu chuẩn châu Âu EN 485-4, tấm cán nóng theo EN 485-3; hàng theo tiêu chuẩn Mỹ thì dùng ASTM B209. Ở độ dày 5 mm, cả hai cách cán đều có trên thị trường, nên trước khi kiểm hàng anh chị nên hỏi nhà cung cấp tấm được cán nguội hay cán nóng. Với hàng cán nguội, tấm 5,0 mm thuộc hàng “trên 4,0 đến 5,0 mm” của bảng EN 485-4. Bảng của Color Metal và bảng tổng hợp của Aalco cho cùng các giá trị sau:

Khổ rộng tấm Dung sai độ dày (1050A, 3003, 5052)
Đến 1.000 mm ±0,18 mm
Trên 1.000 đến 1.250 mm ±0,22 mm
Trên 1.250 mm đến khổ rộng kế tiếp ±0,24 mm

Khác với tấm mỏng, ở dải độ dày này bảng không còn tách nhóm hợp kim: 1050A, 3003 (nhóm I) và 5052 (nhóm II) dùng chung một mức dung sai. Hai nguồn chỉ lệch nhau ở cách gọi khổ thứ ba: Aalco ghi cột 1.500 mm, Color Metal ghi dải trên 1.250 đến 1.600 mm; con số dung sai thì giống nhau. Như vậy một tấm cán nguội khổ 1.250 mm đạt chuẩn phải đo trong khoảng 4,78–5,22 mm. Ở tấm 5 mm, hụt 0,1 mm chỉ là thiếu 2% kim loại, nhẹ hơn nhiều so với tấm mỏng; nhưng tấm đo được 4,7 mm đã ra ngoài dung sai và thiếu khoảng 2,5 kg trên mỗi tấm 1.250 × 2.500 mm. Hàng cán nóng theo bảng dung sai riêng, rộng hơn cán nguội, nên anh chị cần xem tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ CQ để biết đối chiếu bảng nào. Khi đo nên bỏ vùng 10 mm sát mép như ghi chú của bảng EN 485-4. ASTM B209 có bảng dung sai riêng theo hệ inch, nằm trong phần tiêu chuẩn phải mua nên bài chỉ dẫn phạm vi áp dụng.

Độ phẳng của tấm 5 mm

Bảng tổng hợp tiêu chuẩn EN của Aalco cho phép tấm cán nguội dày 3,0–6,0 mm lệch phẳng tối đa 7,5 mm trên chiều dài 2.500 mm và 3,75 mm trên chiều rộng 1.250 mm, chặt hơn mức 10 mm của tấm 0,5–3,0 mm. Tấm 5 mm đủ cứng để không gợn sóng mép như tấm mỏng, nhưng một khi đã cong thì rất khó nắn lại tại xưởng. Với tấm đế máy, mặt bàn gá hay chi tiết sẽ phay CNC, anh chị nên kiểm bằng thước thẳng ngay khi nhận và yêu cầu kê tấm nằm phẳng trên pallet khi chở, không xếp chồng lên vật kê thưa.

Chọn mác cho nhôm tấm 5mm: 1050, 3003 hay 5052?

Cơ tính dưới đây theo EN 485-2, lấy từ datasheet của nhà phân phối cho dải độ dày có chứa 5 mm, ở các trạng thái thường có sẵn trên thị trường:

Mác / trạng thái Giới hạn chảy Rp0,2 Bền kéo Rm Hợp với
1050A-H14 ≥85 MPa 105–145 MPa Tấm dẫn nhiệt, chi tiết dẫn điện, tấm lót không chịu tải
3003-H14 ≥125 MPa 145–185 MPa Đế, nắp thiết bị trong nhà, máng, vách chịu lực nhẹ
5052-H32 ≥130 MPa 210–260 MPa Sàn và vách thùng xe, đế máy, bản mã, chi tiết chịu rung, ngoài trời hoặc môi trường ẩm, hơi muối

Gợi ý chọn nhanh: ở 5 mm, phần lớn chi tiết đã phải chịu lực, nên 5052-H32 là lựa chọn phổ biến nhất nhờ bền kéo cao hơn rõ rệt mà vẫn hàn và chấn được. 3003-H14 kinh tế hơn cho chi tiết chịu lực vừa phải đặt trong nhà; datasheet của Dinco ghi độ giãn dài tối thiểu của 3003-H14 ở dải 3,0–6,0 mm là 4%. 1050A mềm nhất, chỉ nên dùng khi cần dẫn nhiệt, dẫn điện tốt hoặc tấm không chịu tải. Thông số từng mác có tại các trang nhôm tấm 1050, nhôm tấm 3003 và nhôm tấm 5052.

Máy chấn đang chấn tấm nhôm 5mm làm bản mã trong xưởng cơ khí

Tấm nhôm 5 mm cần dao chấn có bán kính phù hợp để không nứt nếp gấp — Ảnh minh họa do AI tạo

Gia công nhôm tấm 5mm: chấn, cắt, khoan và hàn

  • Chấn: bảng bán kính uốn nguội 90° theo The Aluminum Association (Cumberland Metals dẫn lại) có mốc 3/16 inch, khoảng 4,8 mm, sát với tấm 5 mm. Ở mốc này 3003-H14 cần bán kính trong 1t (khoảng 5 mm), 5052-H32 cần 1,5t (khoảng 7,5 mm), còn 5052-H34 cần 2t (khoảng 10 mm). Chấn sát hơn mức này dễ nứt mặt ngoài nếp gấp. Bảng không có số cho 1050, nên với mác này anh chị nên chấn thử trên mẫu trước.
  • Cắt: tấm 5 mm cắt được bằng laser fiber đủ công suất, plasma, cưa đĩa hoặc máy chấn cắt thuỷ lực có năng lực tương ứng. Laser và plasma để lại vùng mép chịu nhiệt; chi tiết cần mép đẹp, kích thước chính xác thì nên phay biên sau khi cắt.
  • Khoan, taro: tấm 5 mm đủ dày để taro ren trực tiếp cho vít nhỏ, nhưng nhôm mềm nên ren dễ toét nếu tháo lắp nhiều lần. Chỗ tháo lắp thường xuyên nên dùng ren cấy hoặc bu lông xuyên kèm đai ốc.
  • Hàn: tấm 5 mm hàn MIG hoặc TIG dễ hơn tấm mỏng nhiều, ít thủng và ít cong vênh. 3003 và 5052 đều hàn tốt, nhưng vùng quanh mối hàn sẽ mềm đi so với trạng thái H14 hay H32 ban đầu, nên mối hàn chịu lực cần tính dư.

Khi nào nên chọn độ dày khác?

Chi tiết chỉ làm vỏ, nắp, không chịu tải thì 5 mm thường là thừa; xem bài nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai và chọn mác hoặc nhôm tấm 2mm để có phương án nhẹ và rẻ hơn. Ngược lại, tấm đế máy cần phay hốc sâu, đồ gá hay bản mã chịu tải lớn thì nên cân nhắc nhôm tấm 10mm. Sàn xe, bậc lên xuống cần chống trơn có thể dùng nhôm tấm chống trượt thay cho tấm phẳng.

Lỗi hay gặp khi mua nhôm tấm 5mm

  1. Không hỏi tấm cán nguội hay cán nóng. Hai loại theo hai bảng dung sai khác nhau; đối chiếu nhầm bảng thì không biết tấm đạt hay không.
  2. Không đo và không cân. Dùng panme đo ít nhất 3 điểm cách mép trên 10 mm. Tấm 5052 khổ 1.250 × 2.500 mm nặng lý thuyết khoảng 41,9 kg; cân thực dưới khoảng 40 kg là tấm đã mỏng hơn dung sai cán nguội.
  3. Báo giá không ghi mác và trạng thái. Cùng là “nhôm 5 ly” nhưng 1050A-H14 và 5052-H32 chênh nhau khoảng gấp đôi về bền kéo, giá cũng khác hẳn.
  4. Chấn với bán kính quá nhỏ. Dao chấn sắc dùng cho thép dễ làm nứt nếp gấp ở tấm 5052 dày 5 mm; cần chọn dao có bán kính phù hợp với bảng ở trên.
  5. Không đòi chứng chỉ CQ. Chứng chỉ của nhà máy phải ghi tiêu chuẩn, thành phần hoá học và cơ tính đúng lô hàng, nhất là khi tấm dùng cho chi tiết chịu lực hay chịu rung.

Nguồn tham khảo

Anh chị cần nhôm tấm 5mm mác 1050, 3003 hay 5052 đúng khổ, có chứng chỉ CQ, vui lòng gửi yêu cầu qua trang báo giá nhôm tấm, nhôm cuộn hoặc gọi hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh) để được tư vấn mác và độ dày phù hợp với từng công việc.


Bài viết liên quan

Nhôm tấm 5mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và gia công

Nhôm tấm 5mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và gia công

Nhôm tấm 5mm đủ cứng để làm sàn xe, đế máy, gá và bản mã chịu lực mà vẫn cắt, khoan,...

Giá nhôm tấm tuần 44/2026: SMM A00 nhích lên 23.780 CNY/tấn

Giá nhôm tấm tuần 44/2026: SMM A00 nhích lên 23.780 CNY/tấn

Giá nhôm thỏi SMM A00 chốt tuần 44/2026 ở 23.780 CNY/tấn ngày 30/10, cao hơn 110 CNY/...

Nhà máy alumin 2,4 triệu tấn ở Đồng Nai và giá nhôm tấm

Nhà máy alumin 2,4 triệu tấn ở Đồng Nai và giá nhôm tấm

Ngày 26/10/2026, CHALIECO công bố trúng gói tổng thầu EPC khoảng 833 triệu USD cho nh...

Nhôm tấm 1mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và cách kiểm hàng

Nhôm tấm 1mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và cách kiểm hàng

Nhôm tấm 1mm nhẹ, dễ cắt gấp nên được dùng nhiều cho vỏ tủ điện, hộp thiết bị, ốp tra...

Giá nhôm tấm tuần 43/2026: SMM A00 hồi lên 23.670 CNY/tấn

Giá nhôm tấm tuần 43/2026: SMM A00 hồi lên 23.670 CNY/tấn

Giá nhôm thỏi SMM A00 chốt tuần 43/2026 ở 23.670 CNY/tấn ngày 23/10, cao hơn 210 CNY/...

Vốn FDI đổ vào linh kiện điện tử miền Bắc: xưởng cơ khí cần gì

Vốn FDI đổ vào linh kiện điện tử miền Bắc: xưởng cơ khí cần gì

Ngày 21/10/2026, VIR đưa tin các nhà đầu tư nước ngoài tiếp tục rót hàng tỷ USD vào đ...

Giá nhôm tấm cập nhật hằng tuần: SMM A00, LME và tỷ giá

Giá nhôm tấm cập nhật hằng tuần: SMM A00, LME và tỷ giá

Bảng giá nhôm thỏi SMM A00, LME 3 tháng và tỷ giá USD/VND các tuần gần nhất, cập nhật...

Ứng dụng nhôm tấm trong cơ khí: chọn mác 1050, 3003 hay 5052

Ứng dụng nhôm tấm trong cơ khí: chọn mác 1050, 3003 hay 5052

Nhôm có mặt từ nồi chảo đến thùng xe tải, nhưng mỗi việc hợp với một mác và một độ dà...

Giá nhôm tấm tuần 42/2026: SMM A00 giảm còn 23.460 CNY/tấn

Giá nhôm tấm tuần 42/2026: SMM A00 giảm còn 23.460 CNY/tấn

Giá nhôm thỏi SMM A00 chốt tuần 42/2026 ở 23.460 CNY/tấn ngày 16/10, thấp hơn 190 CNY...

Nhôm A5052: chọn O, H32 hay H34, bán kính chấn và lỗi khi mua

Nhôm A5052: chọn O, H32 hay H34, bán kính chấn và lỗi khi mua

Cùng là nhôm A5052 nhưng tấm trạng thái O, H32 và H34 có độ bền, độ dẻo và bán kính c...

Gọi điện cho H&D
Gửi tin nhắn SMS cho H&D
Xem đường đi đến H&D
Liên hệ H&D qua Zalo
Nhắn tin cho H&D qua Messenger