091 327 0770 - 090 326 2566
info@hdsteel.com.vn

Nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và lỗi khi mua

Nhôm tấm 3mm (thợ hay gọi là nhôm tấm 3 ly) là độ dày được hỏi nhiều nhất trong nhóm tấm mỏng và trung bình. Ở 3 mm, tấm đủ cứng để làm thùng xe, tủ điện, bồn chứa hay mặt bàn thao tác, nhưng vẫn cắt, uốn và hàn được bằng máy móc phổ thông của xưởng cơ khí. Bài viết đi thẳng vào bốn câu hỏi người mua thường đặt: tấm nặng bao nhiêu, dung sai độ dày cho phép là bao nhiêu, nên chọn mác nào và kiểm hàng thế nào để không nhận nhầm tấm mỏng hơn.

Bảng tóm tắt nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai EN 485-4, bền kéo và bán kính uốn

Các con số cần nhớ khi mua nhôm tấm 3mm (tổng hợp: H&D Steel)

Nhôm tấm 3mm nặng bao nhiêu?

Trọng lượng tấm tính theo khối lượng riêng nhân với thể tích. Khối lượng riêng của ba mác thông dụng chênh nhau chút ít: 1050A khoảng 2,71 g/cm³, 3003 khoảng 2,73 g/cm³ và 5052 khoảng 2,68 g/cm³ theo datasheet của các nhà phân phối Aalco và Dinco. Vì vậy mỗi mét vuông tấm dày 3 mm nặng khoảng 8,0–8,2 kg tuỳ mác.

  • Khổ 1.220 × 2.440 mm (gần 3 m²): nặng khoảng 24 kg mỗi tấm.
  • Khổ 1.250 × 2.500 mm (3,125 m²): nặng khoảng 25 kg mỗi tấm.

Con số này là trọng lượng lý thuyết ở đúng 3,00 mm. Hàng thật sẽ lệch trong dải dung sai của nhà máy, nên khi mua theo cân, anh chị nên đối chiếu số cân thực với trọng lượng lý thuyết để biết lô hàng nằm ở phía dày hay phía mỏng của dung sai. Cách tính chi tiết cho khổ tấm đã được trình bày trong bài phân tích sai lệch trọng lượng nhôm tấm 2mm theo dung sai; nguyên lý áp dụng y hệt cho tấm 3 mm.

Dung sai độ dày: tấm "3 ly" thật sự dày bao nhiêu?

Nhôm tấm cán nguội nhập về Việt Nam thường theo tiêu chuẩn châu Âu EN 485-4 hoặc tiêu chuẩn Mỹ ASTM B209. EN 485-4 chia hợp kim thành hai nhóm: nhóm I gồm các mác mềm như 1050A, 3003, 3105; nhóm II gồm các mác bền hơn như 5052, 5754, 5083. Tấm dày đúng 3,0 mm rơi vào hàng "trên 2,5 đến 3,0 mm" của bảng dung sai, với các giá trị như sau:

Khổ rộng tấm Nhóm I (1050A, 3003) Nhóm II (5052)
Đến 1.000 mm ±0,08 mm ±0,11 mm
Trên 1.000 đến 1.250 mm ±0,13 mm ±0,15 mm
Trên 1.250 đến 1.600 mm ±0,15 mm ±0,17 mm

Nghĩa là một tấm 3003 khổ 1.250 mm đo được 2,88 mm vẫn là hàng đạt chuẩn, và trọng lượng của nó thấp hơn lý thuyết khoảng 4%. Tiêu chuẩn cũng quy định khi đo độ dày không tính vùng 10 mm sát mép tấm, vì mép cán luôn mỏng hơn phần giữa. ASTM B209 có bảng dung sai riêng theo hệ inch; nội dung bảng nằm trong tiêu chuẩn phải mua nên bài này chỉ dẫn phần phạm vi áp dụng. Anh chị có thể đọc thêm về tiêu chuẩn này trong bài ASTM B209 và chất lượng nhôm tấm, nhôm lá.

Điểm cần lưu ý cho người mua: trên thị trường có cách gọi "3 ly dương" và "3 ly âm". Tấm âm sâu tới 2,7–2,8 mm đã nằm ngoài dung sai của cả EN 485-4 lẫn thông lệ nhà máy, tức không còn là tấm 3 mm theo tiêu chuẩn nữa. Giá rẻ hơn của loại này đến từ phần kim loại thiếu đi, không phải từ nguồn hàng tốt hơn.

Chọn mác cho tấm 3 mm: 1050, 3003 hay 5052?

Ở cùng độ dày 3 mm, ba mác thông dụng khác nhau rõ về độ bền và khả năng gia công. Bảng dưới lấy cơ tính tối thiểu theo EN 485-2 ghi trong datasheet của nhà phân phối, trạng thái bán cứng thường có sẵn trên thị trường:

Mác / trạng thái Thành phần chính Giới hạn chảy Rp0,2 Bền kéo Rm Hợp với
1050A-H14 Nhôm ≥99,5%, Fe ≤0,40%, Si ≤0,25% ≥85 MPa 105–145 MPa Ốp trang trí, biển hiệu, máng, chi tiết cần uốn gắt hoặc dẫn điện, dẫn nhiệt
3003-H14 Mn 1,0–1,5%, Cu 0,05–0,20% ≥125 MPa 145–185 MPa Thùng xe, tủ điện, bồn nước, mái che, vách ngăn, hàng cơ khí phổ thông
5052-H32 Mg 2,2–2,8%, Cr 0,15–0,35% ≥130 MPa 210–260 MPa Bồn hoá chất, thùng nhiên liệu, chi tiết tàu thuyền, khung máy chịu rung

Kinh nghiệm chọn nhanh: nếu tấm chỉ cần che, ốp, không chịu lực thì 1050A là rẻ và dễ làm nhất. Phần lớn nhu cầu cơ khí phổ thông, tức thùng xe, tủ điện, bồn nước sạch, nên dùng 3003 vì bền hơn 1050A khoảng 40% mà vẫn dễ chấn và hàn. Khi chi tiết tiếp xúc nước biển, hoá chất hoặc chịu rung lâu ngày, 5052 bền kéo cao hơn 3003 tới gần 50% và chống ăn mòn tốt hơn hẳn, đổi lại giá cao hơn và uốn khó hơn. Muốn so sánh rộng hơn giữa các mác, anh chị xem trang nhôm tấm 1050, 3003, 5052 của H&D.

Máy chấn thuỷ lực uốn tấm nhôm 3mm thành góc vuông trong xưởng cơ khí

Chấn tấm nhôm 3 mm: bán kính trong tối thiểu phụ thuộc mác và trạng thái — Ảnh minh họa do AI tạo

Uốn, cắt và hàn tấm 3 mm cần lưu ý gì?

  • Bán kính uốn: bảng bán kính uốn nguội 90° của The Aluminum Association (Cumberland Metals dẫn lại) cho tấm khoảng 3,2 mm là 1t với 3003-H14 và 1,5t với 5052-H32, tức bán kính trong tối thiểu khoảng 3 mm và 4,5 mm. Datasheet 5052-H32 của Dinco cũng nêu yêu cầu uốn quanh chốt bán kính 1,5 lần độ dày mà không nứt. 1050A-H14 mềm hơn, uốn gắt được, nhưng dễ bị bẹp góc nếu dao chấn quá sắc.
  • Hướng thớ cán: uốn song song với thớ dễ nứt hơn uốn vuông góc với thớ. Với 5052 nên hỏi hướng cán khi cắt phôi, hoặc thử uốn một mẩu trước khi chấn cả lô.
  • Cắt: 3 mm cắt tốt bằng laser fiber, plasma hoặc máy chấn cắt thuỷ lực. Cắt plasma để lại bavia cần mài trước khi hàn.
  • Hàn: cả ba mác đều hàn TIG, MIG tốt. 3003 dùng dây 4043 hoặc 1100; 5052 nên dùng dây 5356 để mối hàn không bị giòn.
  • Độ giãn dài: H14 của 3003 chỉ còn giãn dài tối thiểu 3% ở độ dày 1,5–3 mm, nên chi tiết dập sâu phải đặt trạng thái O hoặc H12 thay cho H14.

Ứng dụng thường gặp của nhôm tấm 3mm

  • Vách và sàn thùng xe tải nhẹ, xe bán hàng lưu động, thùng đông lạnh.
  • Tủ điện, vỏ máy, hộp kỹ thuật ngoài trời cần nhẹ và không gỉ.
  • Bồn, khay, thùng chứa trong ngành thực phẩm, hoá chất nhẹ.
  • Biển hiệu lớn, mặt dựng, lam che nắng, ốp cột.
  • Sàn thao tác, bậc thang: chỗ cần chống trơn thì dùng nhôm tấm chống trượt có gân nổi thay cho tấm trơn.

Lỗi hay gặp khi mua nhôm tấm 3mm

  1. Không hỏi rõ mác và trạng thái. Hai tấm cùng "3 ly" nhưng một tấm 1050A-H14 và một tấm 5052-H32 khác nhau gấp đôi về độ bền và khác nhiều về giá. Báo giá phải ghi đủ mác, trạng thái, khổ và tiêu chuẩn.
  2. Nhận tấm âm sâu ngoài dung sai. Mang thước cặp hoặc panme đo ít nhất 3 điểm cách mép trên 10 mm. Tấm 3003 khổ 1.250 mm đo dưới 2,87 mm là ngoài dung sai EN 485-4.
  3. Bỏ qua chứng chỉ chất lượng. CQ hoặc mill test certificate của nhà máy phải ghi thành phần hoá học và cơ tính đúng lô hàng. Chứng chỉ chỉ có thành phần mà không có cơ tính thì chưa đủ để nghiệm thu tấm chịu lực.
  4. Chọn khổ tấm không khớp bản vẽ. Khổ 1.220 hay 1.250 mm chênh nhau 30 mm, đủ để một chi tiết cắt không vừa hoặc phí vật liệu tăng. Bài quy cách và kích thước tiêu chuẩn của nhôm tấm có bảng khổ thông dụng để đối chiếu.
  5. So giá theo tấm mà không so theo kg. Hai báo giá cùng tiền một tấm nhưng một bên giao tấm dày 3,05 mm, bên kia giao 2,90 mm thì bên mỏng hơn thực chất đắt hơn khoảng 5% tính trên kim loại thật.

Nguồn tham khảo

Anh chị cần nhôm tấm 3mm mác 1050, 3003 hay 5052 đúng khổ, đủ chứng chỉ CQ và giao tận xưởng, vui lòng gửi yêu cầu qua trang báo giá nhôm tấm, nhôm cuộn hoặc gọi hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh) để được tư vấn mác và độ dày phù hợp với từng công việc.


Bài viết liên quan

Giá nhôm tấm tuần 41/2026: SMM A00 rơi về 23.650 CNY/tấn sau lễ

Giá nhôm tấm tuần 41/2026: SMM A00 rơi về 23.650 CNY/tấn sau lễ

Sàn Thượng Hải mở cửa lại sau Quốc khánh với hai phiên giảm liền: giá nhôm thỏi SMM A...

Nghị định 344: ưu đãi chế tạo thiết bị điện trong nước từ 20/10

Nghị định 344: ưu đãi chế tạo thiết bị điện trong nước từ 20/10

Từ ngày 20/10/2026, Nghị định 344/2026/NĐ-CP mở cơ chế đặt hàng và ưu đãi cho doanh n...

Tính chất vật lý của nhôm: số liệu 1050, 3003, 5052 cho xưởng

Tính chất vật lý của nhôm: số liệu 1050, 3003, 5052 cho xưởng

Các con số vật lý của nhôm không giống nhau giữa các mác, và mỗi con số dẫn tới một q...

Giá nhôm tấm tuần 40/2026: SMM A00 giảm còn 24.030 CNY/tấn

Giá nhôm tấm tuần 40/2026: SMM A00 giảm còn 24.030 CNY/tấn

Giá nhôm thỏi SMM A00 giảm ba phiên liên tiếp trong tuần 40/2026, chốt 24.030 CNY/tấn...

Thị trường ô tô 8 tháng 2026 tăng nhanh nhất Đông Nam Á

Thị trường ô tô 8 tháng 2026 tăng nhanh nhất Đông Nam Á

Sau 8 tháng 2026, thị trường ô tô Việt Nam bán 432.548 xe, mức tăng cao nhất trong 6...

Nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và lỗi khi mua

Nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và lỗi khi mua

Nhôm tấm 3mm là độ dày được hỏi nhiều nhất trong nhóm tấm mỏng vì đủ cứng để làm thùn...

Nhôm A6061: chọn T6 hay T651, độ dày và lỗi khi mua tấm

Nhôm A6061: chọn T6 hay T651, độ dày và lỗi khi mua tấm

Nhôm A6061 là hợp kim nhôm–magie–silic hoá bền bằng nhiệt luyện, được dùng nhiều nhất...

Cước vận tải biển nội Á lập đỉnh 5 tuần liền trước Golden Week

Cước vận tải biển nội Á lập đỉnh 5 tuần liền trước Golden Week

Chỉ số cước container nội Á của Drewry chốt ngày 24/9/2026 ở 1.491 USD/40ft, tăng 6%...

Giá nhôm tấm tuần 39/2026: SMM A00 giữ 24.240 CNY/tấn

Giá nhôm tấm tuần 39/2026: SMM A00 giữ 24.240 CNY/tấn

Giá nhôm thỏi SMM A00 chốt tuần 39/2026 ở 24.240 CNY/tấn, cao hơn 60 CNY/tấn so với t...

Nhôm chống trượt: cách chọn mác, kiểu gân và độ dày

Nhôm chống trượt: cách chọn mác, kiểu gân và độ dày

Nhôm chống trượt là tấm nhôm có gân nổi một mặt, dùng cho sàn xe, cầu thang và sàn xư...