Giá nhôm tấm tuần 41/2026: SMM A00 rơi về 23.650 CNY/tấn sau lễ
Sàn Thượng Hải mở cửa lại sau Quốc khánh với hai phiên giảm liền: giá nhôm thỏi SMM A...
Nhôm tấm 3mm (thợ hay gọi là nhôm tấm 3 ly) là độ dày được hỏi nhiều nhất trong nhóm tấm mỏng và trung bình. Ở 3 mm, tấm đủ cứng để làm thùng xe, tủ điện, bồn chứa hay mặt bàn thao tác, nhưng vẫn cắt, uốn và hàn được bằng máy móc phổ thông của xưởng cơ khí. Bài viết đi thẳng vào bốn câu hỏi người mua thường đặt: tấm nặng bao nhiêu, dung sai độ dày cho phép là bao nhiêu, nên chọn mác nào và kiểm hàng thế nào để không nhận nhầm tấm mỏng hơn.

Các con số cần nhớ khi mua nhôm tấm 3mm (tổng hợp: H&D Steel)
Trọng lượng tấm tính theo khối lượng riêng nhân với thể tích. Khối lượng riêng của ba mác thông dụng chênh nhau chút ít: 1050A khoảng 2,71 g/cm³, 3003 khoảng 2,73 g/cm³ và 5052 khoảng 2,68 g/cm³ theo datasheet của các nhà phân phối Aalco và Dinco. Vì vậy mỗi mét vuông tấm dày 3 mm nặng khoảng 8,0–8,2 kg tuỳ mác.
Con số này là trọng lượng lý thuyết ở đúng 3,00 mm. Hàng thật sẽ lệch trong dải dung sai của nhà máy, nên khi mua theo cân, anh chị nên đối chiếu số cân thực với trọng lượng lý thuyết để biết lô hàng nằm ở phía dày hay phía mỏng của dung sai. Cách tính chi tiết cho khổ tấm đã được trình bày trong bài phân tích sai lệch trọng lượng nhôm tấm 2mm theo dung sai; nguyên lý áp dụng y hệt cho tấm 3 mm.
Nhôm tấm cán nguội nhập về Việt Nam thường theo tiêu chuẩn châu Âu EN 485-4 hoặc tiêu chuẩn Mỹ ASTM B209. EN 485-4 chia hợp kim thành hai nhóm: nhóm I gồm các mác mềm như 1050A, 3003, 3105; nhóm II gồm các mác bền hơn như 5052, 5754, 5083. Tấm dày đúng 3,0 mm rơi vào hàng "trên 2,5 đến 3,0 mm" của bảng dung sai, với các giá trị như sau:
| Khổ rộng tấm | Nhóm I (1050A, 3003) | Nhóm II (5052) |
|---|---|---|
| Đến 1.000 mm | ±0,08 mm | ±0,11 mm |
| Trên 1.000 đến 1.250 mm | ±0,13 mm | ±0,15 mm |
| Trên 1.250 đến 1.600 mm | ±0,15 mm | ±0,17 mm |
Nghĩa là một tấm 3003 khổ 1.250 mm đo được 2,88 mm vẫn là hàng đạt chuẩn, và trọng lượng của nó thấp hơn lý thuyết khoảng 4%. Tiêu chuẩn cũng quy định khi đo độ dày không tính vùng 10 mm sát mép tấm, vì mép cán luôn mỏng hơn phần giữa. ASTM B209 có bảng dung sai riêng theo hệ inch; nội dung bảng nằm trong tiêu chuẩn phải mua nên bài này chỉ dẫn phần phạm vi áp dụng. Anh chị có thể đọc thêm về tiêu chuẩn này trong bài ASTM B209 và chất lượng nhôm tấm, nhôm lá.
Điểm cần lưu ý cho người mua: trên thị trường có cách gọi "3 ly dương" và "3 ly âm". Tấm âm sâu tới 2,7–2,8 mm đã nằm ngoài dung sai của cả EN 485-4 lẫn thông lệ nhà máy, tức không còn là tấm 3 mm theo tiêu chuẩn nữa. Giá rẻ hơn của loại này đến từ phần kim loại thiếu đi, không phải từ nguồn hàng tốt hơn.
Ở cùng độ dày 3 mm, ba mác thông dụng khác nhau rõ về độ bền và khả năng gia công. Bảng dưới lấy cơ tính tối thiểu theo EN 485-2 ghi trong datasheet của nhà phân phối, trạng thái bán cứng thường có sẵn trên thị trường:
| Mác / trạng thái | Thành phần chính | Giới hạn chảy Rp0,2 | Bền kéo Rm | Hợp với |
|---|---|---|---|---|
| 1050A-H14 | Nhôm ≥99,5%, Fe ≤0,40%, Si ≤0,25% | ≥85 MPa | 105–145 MPa | Ốp trang trí, biển hiệu, máng, chi tiết cần uốn gắt hoặc dẫn điện, dẫn nhiệt |
| 3003-H14 | Mn 1,0–1,5%, Cu 0,05–0,20% | ≥125 MPa | 145–185 MPa | Thùng xe, tủ điện, bồn nước, mái che, vách ngăn, hàng cơ khí phổ thông |
| 5052-H32 | Mg 2,2–2,8%, Cr 0,15–0,35% | ≥130 MPa | 210–260 MPa | Bồn hoá chất, thùng nhiên liệu, chi tiết tàu thuyền, khung máy chịu rung |
Kinh nghiệm chọn nhanh: nếu tấm chỉ cần che, ốp, không chịu lực thì 1050A là rẻ và dễ làm nhất. Phần lớn nhu cầu cơ khí phổ thông, tức thùng xe, tủ điện, bồn nước sạch, nên dùng 3003 vì bền hơn 1050A khoảng 40% mà vẫn dễ chấn và hàn. Khi chi tiết tiếp xúc nước biển, hoá chất hoặc chịu rung lâu ngày, 5052 bền kéo cao hơn 3003 tới gần 50% và chống ăn mòn tốt hơn hẳn, đổi lại giá cao hơn và uốn khó hơn. Muốn so sánh rộng hơn giữa các mác, anh chị xem trang nhôm tấm 1050, 3003, 5052 của H&D.

Chấn tấm nhôm 3 mm: bán kính trong tối thiểu phụ thuộc mác và trạng thái — Ảnh minh họa do AI tạo
Anh chị cần nhôm tấm 3mm mác 1050, 3003 hay 5052 đúng khổ, đủ chứng chỉ CQ và giao tận xưởng, vui lòng gửi yêu cầu qua trang báo giá nhôm tấm, nhôm cuộn hoặc gọi hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh) để được tư vấn mác và độ dày phù hợp với từng công việc.