Nhôm tấm 5mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và gia công
Nhôm tấm 5mm đủ cứng để làm sàn xe, đế máy, gá và bản mã chịu lực mà vẫn cắt, khoan,...
Nhôm tấm 5mm (thợ hay gọi là nhôm 5 ly) là độ dày bắt đầu chuyển từ “tấm” sang “bản”: đủ cứng để làm sàn xe, đế máy, gá, bản mã chịu lực, nhưng vẫn cắt, khoan, chấn được trên máy của một xưởng cơ khí thông thường. Vì nằm ở ranh giới đó, tấm 5 mm có thể là hàng cán nguội hoặc cán nóng, mỗi loại theo một bảng dung sai riêng. Một tấm khổ phổ thông đã nặng trên 40 kg, nên chênh vài phần trăm độ dày là chênh cả ký nhôm trên mỗi tấm. Bài viết này giúp anh chị tính trọng lượng, đọc dung sai, chọn mác và lưu ý khi gia công nhôm tấm 5mm.

Các con số cần nhớ khi mua nhôm tấm 5mm (tổng hợp: H&D Steel)
Trọng lượng tấm bằng khối lượng riêng nhân với thể tích. Theo datasheet của các nhà phân phối Aalco và Dinco, khối lượng riêng của 1050A khoảng 2,71 g/cm³, 3003 khoảng 2,73 g/cm³ và 5052 khoảng 2,68 g/cm³. Với tấm dày đúng 5 mm:
| Mác | Mỗi m² | Tấm 1.220 × 2.440 mm | Tấm 1.250 × 2.500 mm |
|---|---|---|---|
| 1050A | ≈ 13,55 kg | ≈ 40,3 kg | ≈ 42,3 kg |
| 3003 | ≈ 13,65 kg | ≈ 40,6 kg | ≈ 42,7 kg |
| 5052 | ≈ 13,40 kg | ≈ 39,9 kg | ≈ 41,9 kg |
Mẹo nhớ nhanh: mỗi milimét độ dày nhôm nặng khoảng 2,7 kg trên một mét vuông, nên tấm 5 mm vào khoảng 13,5 kg/m². Tấm 1.220 × 2.440 mm nặng khoảng 40 kg, cần hai người hoặc xe nâng khi bốc dỡ, và đây cũng là con số để anh chị đối chiếu với phiếu cân khi nhận hàng. Đây là trọng lượng lý thuyết ở đúng 5,00 mm; hàng thật sẽ lệch theo dung sai trình bày ngay dưới đây.
Tấm nhôm cán nguội theo tiêu chuẩn châu Âu EN 485-4, tấm cán nóng theo EN 485-3; hàng theo tiêu chuẩn Mỹ thì dùng ASTM B209. Ở độ dày 5 mm, cả hai cách cán đều có trên thị trường, nên trước khi kiểm hàng anh chị nên hỏi nhà cung cấp tấm được cán nguội hay cán nóng. Với hàng cán nguội, tấm 5,0 mm thuộc hàng “trên 4,0 đến 5,0 mm” của bảng EN 485-4. Bảng của Color Metal và bảng tổng hợp của Aalco cho cùng các giá trị sau:
| Khổ rộng tấm | Dung sai độ dày (1050A, 3003, 5052) |
|---|---|
| Đến 1.000 mm | ±0,18 mm |
| Trên 1.000 đến 1.250 mm | ±0,22 mm |
| Trên 1.250 mm đến khổ rộng kế tiếp | ±0,24 mm |
Khác với tấm mỏng, ở dải độ dày này bảng không còn tách nhóm hợp kim: 1050A, 3003 (nhóm I) và 5052 (nhóm II) dùng chung một mức dung sai. Hai nguồn chỉ lệch nhau ở cách gọi khổ thứ ba: Aalco ghi cột 1.500 mm, Color Metal ghi dải trên 1.250 đến 1.600 mm; con số dung sai thì giống nhau. Như vậy một tấm cán nguội khổ 1.250 mm đạt chuẩn phải đo trong khoảng 4,78–5,22 mm. Ở tấm 5 mm, hụt 0,1 mm chỉ là thiếu 2% kim loại, nhẹ hơn nhiều so với tấm mỏng; nhưng tấm đo được 4,7 mm đã ra ngoài dung sai và thiếu khoảng 2,5 kg trên mỗi tấm 1.250 × 2.500 mm. Hàng cán nóng theo bảng dung sai riêng, rộng hơn cán nguội, nên anh chị cần xem tiêu chuẩn ghi trên chứng chỉ CQ để biết đối chiếu bảng nào. Khi đo nên bỏ vùng 10 mm sát mép như ghi chú của bảng EN 485-4. ASTM B209 có bảng dung sai riêng theo hệ inch, nằm trong phần tiêu chuẩn phải mua nên bài chỉ dẫn phạm vi áp dụng.
Bảng tổng hợp tiêu chuẩn EN của Aalco cho phép tấm cán nguội dày 3,0–6,0 mm lệch phẳng tối đa 7,5 mm trên chiều dài 2.500 mm và 3,75 mm trên chiều rộng 1.250 mm, chặt hơn mức 10 mm của tấm 0,5–3,0 mm. Tấm 5 mm đủ cứng để không gợn sóng mép như tấm mỏng, nhưng một khi đã cong thì rất khó nắn lại tại xưởng. Với tấm đế máy, mặt bàn gá hay chi tiết sẽ phay CNC, anh chị nên kiểm bằng thước thẳng ngay khi nhận và yêu cầu kê tấm nằm phẳng trên pallet khi chở, không xếp chồng lên vật kê thưa.
Cơ tính dưới đây theo EN 485-2, lấy từ datasheet của nhà phân phối cho dải độ dày có chứa 5 mm, ở các trạng thái thường có sẵn trên thị trường:
| Mác / trạng thái | Giới hạn chảy Rp0,2 | Bền kéo Rm | Hợp với |
|---|---|---|---|
| 1050A-H14 | ≥85 MPa | 105–145 MPa | Tấm dẫn nhiệt, chi tiết dẫn điện, tấm lót không chịu tải |
| 3003-H14 | ≥125 MPa | 145–185 MPa | Đế, nắp thiết bị trong nhà, máng, vách chịu lực nhẹ |
| 5052-H32 | ≥130 MPa | 210–260 MPa | Sàn và vách thùng xe, đế máy, bản mã, chi tiết chịu rung, ngoài trời hoặc môi trường ẩm, hơi muối |
Gợi ý chọn nhanh: ở 5 mm, phần lớn chi tiết đã phải chịu lực, nên 5052-H32 là lựa chọn phổ biến nhất nhờ bền kéo cao hơn rõ rệt mà vẫn hàn và chấn được. 3003-H14 kinh tế hơn cho chi tiết chịu lực vừa phải đặt trong nhà; datasheet của Dinco ghi độ giãn dài tối thiểu của 3003-H14 ở dải 3,0–6,0 mm là 4%. 1050A mềm nhất, chỉ nên dùng khi cần dẫn nhiệt, dẫn điện tốt hoặc tấm không chịu tải. Thông số từng mác có tại các trang nhôm tấm 1050, nhôm tấm 3003 và nhôm tấm 5052.

Tấm nhôm 5 mm cần dao chấn có bán kính phù hợp để không nứt nếp gấp — Ảnh minh họa do AI tạo
Chi tiết chỉ làm vỏ, nắp, không chịu tải thì 5 mm thường là thừa; xem bài nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai và chọn mác hoặc nhôm tấm 2mm để có phương án nhẹ và rẻ hơn. Ngược lại, tấm đế máy cần phay hốc sâu, đồ gá hay bản mã chịu tải lớn thì nên cân nhắc nhôm tấm 10mm. Sàn xe, bậc lên xuống cần chống trơn có thể dùng nhôm tấm chống trượt thay cho tấm phẳng.
Anh chị cần nhôm tấm 5mm mác 1050, 3003 hay 5052 đúng khổ, có chứng chỉ CQ, vui lòng gửi yêu cầu qua trang báo giá nhôm tấm, nhôm cuộn hoặc gọi hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh) để được tư vấn mác và độ dày phù hợp với từng công việc.