Nhôm A5052: chọn O, H32 hay H34, bán kính chấn và lỗi khi mua
Cùng là nhôm A5052 nhưng tấm trạng thái O, H32 và H34 có độ bền, độ dẻo và bán kính c...
Nhôm chống trượt, còn gọi là nhôm gân, nhôm nhám hay tấm nhôm lót sàn, là tấm nhôm cán có gân nổi ở một mặt, mặt kia phẳng. Gân nổi giúp đế giày và bánh xe bám chắc hơn, nên loại tấm này có mặt ở sàn xe tải, bậc cầu thang, sàn thang máy và lối đi trong nhà xưởng. Bài viết giúp anh chị chọn đúng ba thông số quyết định chất lượng và chi phí: mác hợp kim, kiểu gân và độ dày, kèm những lỗi người mua hay gặp.

Chọn nhanh mác và độ dày nhôm chống trượt theo công việc (tổng hợp: H&D Steel)
Trong tài liệu nước ngoài, sản phẩm này có nhiều tên: tread plate, checker plate, floor plate hay diamond plate. Hai tiêu chuẩn được dẫn chiếu nhiều nhất là:
Khi nhận chứng chỉ chất lượng (CQ), anh chị nên xem tiêu chuẩn ghi trên đó có nói tới cơ tính và dung sai của tấm gân hay không, thay vì chỉ có thành phần hoá học.
Chiều cao gân không giống nhau giữa các nhà máy. Nhà sản xuất Impol (Slovenia) cán gân cao 0,5 hoặc 1,0 mm cho tấm dày 1,5 mm; 1,0 hoặc 1,5 mm cho tấm 2 mm; và 1,5 mm cho tấm dày hơn 2 mm. Nhà phân phối Alumeco lại lấy ví dụ tấm có gân cao 2,0 mm. Gân cao bám tốt hơn, gân thấp dễ lau chùi hơn, vì vậy khi hỏi hàng nên hỏi luôn chiều cao gân.
| Mác | Đặc điểm chính | Hợp với |
|---|---|---|
| 1050 / 1050A | Gần như nhôm nguyên chất, mềm, dễ uốn nhưng chịu lực thấp | Ốp trang trí, ốp chân tường, chỗ ít chịu tải |
| 3003 | Nhôm–mangan, bền hơn nhôm nguyên chất, dễ chấn, dễ hàn, chống gỉ tốt | Sàn xe tải, bậc cầu thang, thùng đồ nghề, sàn thang máy |
| 3105 | Nhôm–mangan có thêm magie (Mn 0,3–0,8%, Mg 0,2–0,8%) | Ốp, lót sàn nhẹ, chi tiết tấm mỏng |
| 5052 / 5754 | Nhôm–magie, bền hơn nhóm 3xxx, chịu nước biển và không khí công nghiệp tốt | Sàn tàu thuyền, sàn xe và lối đi ở vùng ven biển |
| 6061-T6 | Hợp kim hoá bền bằng nhiệt luyện, cứng và chịu tải cao nhất trong bảng, khó chấn góc gắt | Sàn chịu tải, cầu dẫn lên xuống xe, sàn thao tác |
Với phần lớn nhu cầu lót sàn, ốp bậc và làm thùng xe ở Việt Nam, 3003 là điểm cân bằng tốt giữa độ bền, khả năng chấn hàn và chi phí. Khi sàn đặt ngoài trời gần biển hoặc thường xuyên ướt nước mặn, nên nâng lên 5052 hoặc 5754: nhà phân phối Aalco (Anh) đánh giá 5754 chống ăn mòn rất tốt, nhất là với nước biển và không khí công nghiệp, và đủ bền để làm sàn. Nếu tấm là một phần kết cấu chịu lực, như cầu dẫn cho xe nâng, hãy để kỹ sư tính tải trước khi chọn 6061-T6 và độ dày.
Sau mác hợp kim luôn có ký hiệu trạng thái (temper). Hai tấm cùng mác 3003 nhưng khác trạng thái sẽ khác nhau rõ về độ cứng và khả năng chấn.
Người mua thường nói “tấm 3 ly”, nhưng với tấm gân có hai con số: độ dày đế (phần phẳng) và độ dày tổng tính cả gân. Alumeco ghi rõ họ đo độ dày không tính chiều cao gân, nên tấm ký hiệu “5/7” có đế dày 5 mm và gân cao 2,0 mm. Nếu người bán và người mua hiểu khác nhau, tấm nhận về có thể mỏng hơn dự tính tới 2 mm.
Cách tránh nhầm:
Gợi ý chọn độ dày đế theo công việc (chỉ để tham khảo; sàn chịu tải cần tính toán riêng):

Nhôm chống trượt lót sàn thùng xe — Ảnh minh họa do AI tạo
Xem thêm quy cách tại trang tấm nhôm chống trượt 3003, 3105, bài nhôm tấm A3003: đặc tính và ứng dụng và bài so sánh A1050, A3003, A5052, A6061.
Anh chị đang làm sàn xe, cầu thang hay sàn xưởng và cần chọn nhôm chống trượt phù hợp, hãy gửi quy cách cho Thép H&D qua hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh). Anh chị cũng có thể xem trang báo giá nhôm cuộn, nhôm tấm để gửi yêu cầu.
Xem thêm: Nhôm tấm 3mm: trọng lượng, dung sai, chọn mác và lỗi khi mua