Trả lời nhanh: Nhôm tấm 1050 (A1050, EN AW-1050A) là nhôm gần nguyên chất, hàm lượng nhôm tối thiểu 99,5%: mềm, dễ dập, uốn, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất trong ba mác tấm thông dụng 1050, 3003, 5052, nhưng độ bền thấp nhất. Thép H&D cung cấp nhôm tấm 1050 trạng thái O, H14, H24, nhiều khổ tiêu chuẩn, cắt lẻ theo bản vẽ.
| Si | Fe | Cu | Mn | Mg | Zn | Ti | Al |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| ≤ 0,25 | ≤ 0,40 | ≤ 0,05 | ≤ 0,05 | ≤ 0,05 | ≤ 0,07 | ≤ 0,05 | ≥ 99,50 |
Theo EN 573-3 (EN AW-1050A). Tạp chất rất thấp nên 1050 dẫn nhiệt, dẫn điện và chống ăn mòn khí quyển tốt, bề mặt đẹp khi anod hoá.
| Trạng thái | Giới hạn bền kéo (MPa) | Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) | Dùng khi |
|---|---|---|---|
| O (ủ mềm) | 65–95 | 20 | dập sâu, tạo hình phức tạp |
| H14 | 105–145 | 85 | tấm phẳng, chấn gấp thông thường: trạng thái dùng nhiều nhất |
| H24 | 105–145 | 75 | cứng tương đương H14 nhưng dẻo hơn khi uốn |
Giá trị cụ thể của từng lô xem trên chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) đi kèm hàng. Tìm hiểu sâu về mác: Nhôm A1050 (nhôm dẻo): đặc tính và ứng dụng.
| Độ dày | 0,5 mm – 200 mm (tấm dày theo đơn, liên hệ kiểm tra quy cách sẵn có) |
|---|---|
| Khổ tiêu chuẩn | 1000×2000, 1220×2440, 1250×2500, 1500×3000 mm; khổ khác theo yêu cầu |
| Trạng thái | O, H14, H24 |
| Bề mặt | Mill finish; phủ phim PE/PVC theo yêu cầu |
| Chứng từ | Chứng chỉ xuất xưởng theo lô |
Trọng lượng (kg) = dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 2,71 (khối lượng riêng nhôm 1050, g/cm³).
| Độ dày | 1000×2000 | 1220×2440 | 1250×2500 | 1500×3000 |
|---|---|---|---|---|
| 0,5 mm | 2,7 | 4 | 4,2 | 6,1 |
| 1 mm | 5,4 | 8,1 | 8,5 | 12,2 |
| 1,5 mm | 8,1 | 12,1 | 12,7 | 18,3 |
| 2 mm | 10,8 | 16,1 | 16,9 | 24,4 |
| 3 mm | 16,3 | 24,2 | 25,4 | 36,6 |
| 4 mm | 21,7 | 32,3 | 33,9 | 48,8 |
| 5 mm | 27,1 | 40,3 | 42,3 | 61 |
| 6 mm | 32,5 | 48,4 | 50,8 | 73,2 |
| 8 mm | 43,4 | 64,5 | 67,8 | 97,6 |
| 10 mm | 54,2 | 80,7 | 84,7 | 122 |
Trang theo độ dày: nhôm tấm 1mm, nhôm tấm 2mm, 3mm, nhôm tấm 5mm, nhôm tấm 10mm.
"1050" là ký hiệu Mỹ (AA), "A1050" là cách ghi theo JIS Nhật, "EN AW-1050A" là ký hiệu châu Âu; cùng nhóm nhôm gần nguyên chất 99,5%.
Đúng. Ở thị trường Việt Nam, 1050 (và 1060, 1100) thường được gọi là nhôm dẻo vì mềm, dễ uốn, dễ dập hơn hẳn 3003 và 5052.
Chọn 1050 khi cần dập sâu, cần dẫn nhiệt hoặc dẫn điện tốt (tản nhiệt, thanh cái, vỏ tụ) hay cần bề mặt đẹp để anod hoá. Cần tấm cứng hơn với giá gần tương đương thì chọn nhôm tấm 3003; cần chịu lực, chịu nước biển thì chọn nhôm tấm 5052.
Hàn tốt bằng TIG/MIG, thường dùng dây hàn 1100 hoặc 4043. Vì mềm, chi tiết mỏng dễ cong vênh khi hàn nên cần đồ gá.
Tính theo kg, phụ thuộc giá nhôm thỏi, độ dày, khổ, trạng thái và số lượng. Xem diễn biến giá nhôm cập nhật hằng tuần; nhận báo giá qua hotline/Zalo 0904 678 236.
Cần mác khác? Xem nhôm tấm 3003, nhôm tấm 5052, tất cả nhôm tấm, nhôm cuộn 1050 hoặc cắt lẻ theo kích thước.
Tư vấn trạng thái và độ dày: hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh).