091 327 0770 - 090 326 2566
info@hdsteel.com.vn

Thông tin sản phẩm

Nhôm tấm 1050 (A1050) H14, H24

Trả lời nhanh: Nhôm tấm 1050 (A1050, EN AW-1050A) là nhôm gần nguyên chất, hàm lượng nhôm tối thiểu 99,5%: mềm, dễ dập, uốn, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt nhất trong ba mác tấm thông dụng 1050, 3003, 5052, nhưng độ bền thấp nhất. Thép H&D cung cấp nhôm tấm 1050 trạng thái O, H14, H24, nhiều khổ tiêu chuẩn, cắt lẻ theo bản vẽ.

Thành phần hoá học nhôm 1050 (%)

Si Fe Cu Mn Mg Zn Ti Al
≤ 0,25 ≤ 0,40 ≤ 0,05 ≤ 0,05 ≤ 0,05 ≤ 0,07 ≤ 0,05 ≥ 99,50

Theo EN 573-3 (EN AW-1050A). Tạp chất rất thấp nên 1050 dẫn nhiệt, dẫn điện và chống ăn mòn khí quyển tốt, bề mặt đẹp khi anod hoá.

Cơ tính theo trạng thái (tấm 0,5–1,5mm, theo EN 485-2)

Trạng thái Giới hạn bền kéo (MPa) Giới hạn chảy tối thiểu (MPa) Dùng khi
O (ủ mềm) 65–95 20 dập sâu, tạo hình phức tạp
H14 105–145 85 tấm phẳng, chấn gấp thông thường: trạng thái dùng nhiều nhất
H24 105–145 75 cứng tương đương H14 nhưng dẻo hơn khi uốn

Giá trị cụ thể của từng lô xem trên chứng chỉ xuất xưởng (mill certificate) đi kèm hàng. Tìm hiểu sâu về mác: Nhôm A1050 (nhôm dẻo): đặc tính và ứng dụng.

Quy cách nhôm tấm 1050

Độ dày 0,5 mm – 200 mm (tấm dày theo đơn, liên hệ kiểm tra quy cách sẵn có)
Khổ tiêu chuẩn 1000×2000, 1220×2440, 1250×2500, 1500×3000 mm; khổ khác theo yêu cầu
Trạng thái O, H14, H24
Bề mặt Mill finish; phủ phim PE/PVC theo yêu cầu
Chứng từ Chứng chỉ xuất xưởng theo lô

Bảng trọng lượng nhôm tấm 1050 (kg/tấm)

Trọng lượng (kg) = dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 2,71 (khối lượng riêng nhôm 1050, g/cm³).

Độ dày 1000×2000 1220×2440 1250×2500 1500×3000
0,5 mm 2,7 4 4,2 6,1
1 mm 5,4 8,1 8,5 12,2
1,5 mm 8,1 12,1 12,7 18,3
2 mm 10,8 16,1 16,9 24,4
3 mm 16,3 24,2 25,4 36,6
4 mm 21,7 32,3 33,9 48,8
5 mm 27,1 40,3 42,3 61
6 mm 32,5 48,4 50,8 73,2
8 mm 43,4 64,5 67,8 97,6
10 mm 54,2 80,7 84,7 122

Trang theo độ dày: nhôm tấm 1mm, nhôm tấm 2mm, 3mm, nhôm tấm 5mm, nhôm tấm 10mm.

Hỏi đáp nhanh

Nhôm 1050 và A1050 có phải là một?

"1050" là ký hiệu Mỹ (AA), "A1050" là cách ghi theo JIS Nhật, "EN AW-1050A" là ký hiệu châu Âu; cùng nhóm nhôm gần nguyên chất 99,5%.

Nhôm 1050 có phải "nhôm dẻo" không?

Đúng. Ở thị trường Việt Nam, 1050 (và 1060, 1100) thường được gọi là nhôm dẻo vì mềm, dễ uốn, dễ dập hơn hẳn 3003 và 5052.

Khi nào nên chọn 1050 thay vì 3003?

Chọn 1050 khi cần dập sâu, cần dẫn nhiệt hoặc dẫn điện tốt (tản nhiệt, thanh cái, vỏ tụ) hay cần bề mặt đẹp để anod hoá. Cần tấm cứng hơn với giá gần tương đương thì chọn nhôm tấm 3003; cần chịu lực, chịu nước biển thì chọn nhôm tấm 5052.

Nhôm 1050 có hàn được không?

Hàn tốt bằng TIG/MIG, thường dùng dây hàn 1100 hoặc 4043. Vì mềm, chi tiết mỏng dễ cong vênh khi hàn nên cần đồ gá.

Giá nhôm tấm 1050 bao nhiêu?

Tính theo kg, phụ thuộc giá nhôm thỏi, độ dày, khổ, trạng thái và số lượng. Xem diễn biến giá nhôm cập nhật hằng tuần; nhận báo giá qua hotline/Zalo 0904 678 236.

Cần mác khác? Xem nhôm tấm 3003, nhôm tấm 5052, tất cả nhôm tấm, nhôm cuộn 1050 hoặc cắt lẻ theo kích thước.

Ứng dụng của nhôm tấm 1050

  • Cơ khí điện tử: tấm tản nhiệt, vỏ tụ điện, thanh cái, chi tiết dẫn điện, tấm phản quang đèn.
  • Cơ khí chế tạo: chi tiết dập sâu, nắp, chụp, ống gió, cách nhiệt đường ống.
  • Dân dụng: biển hiệu, bảng tên, đồ gia dụng, dụng cụ nhà bếp.
  • Hoá chất, thực phẩm: bồn chứa, khay, tấm lót cần chống ăn mòn tốt.

Tư vấn trạng thái và độ dày: hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh).