Nhôm A5052: chọn O, H32 hay H34, bán kính chấn và lỗi khi mua
Cùng là nhôm A5052 nhưng tấm trạng thái O, H32 và H34 có độ bền, độ dẻo và bán kính c...
Nhôm tấm (aluminum sheet) là sản phẩm kim loại phẳng được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp nhờ tính nhẹ, chống ăn mòn và dễ gia công. Để đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất, sản phẩm này được sản xuất theo các quy cách và kích thước tiêu chuẩn do các tổ chức quốc tế và quốc gia ban hành. Do quá trình toàn cầu hóa, thị trường Việt Nam hiện nay áp dụng các tiêu chuẩn tương đồng với quốc tế như ISO hoặc ASTM.

Trên thị trường quốc tế, nhôm tấm được kiểm soát bởi các tiêu chuẩn chính từ ASTM International (Mỹ), EN (Châu Âu), và ISO. Các tiêu chuẩn này quy định về thành phần hợp kim, tính chất cơ học, và dung sai kích thước.
Bảng kích thước tiêu chuẩn quốc tế phổ biến:
| Thông số | Kích thước tiêu chuẩn |
|---|---|
| Độ dày (mm) | 0.2 - 6.0 (Sheet); >6.0 (Plate) |
| Chiều rộng (mm) | 1000, 1220, 1250, 1500 |
| Chiều dài (mm) | 2000, 2440, 2500, 3000, 6000 |
Thị trường Việt Nam chủ yếu tuân thủ các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được xây dựng dựa trên ISO và ASTM để đảm bảo tính tương thích.
Bảng kích thước tiêu chuẩn phổ biến tại Việt Nam:
| Thông số | Kích thước tiêu chuẩn (mm) |
|---|---|
| Độ dày phổ biến | 0.3, 0.5, 1.0, 2.0, 3.0, 5.0, 10.0, 20.0 |
| Khổ rộng x dài | 1000 x 2000; 1200 x 2400; 1250 x 2500; 1500 x 3000 |
Về cơ bản, quy cách và kích thước nhôm tấm tại Việt Nam và quốc tế rất tương đồng. Sự khác biệt chủ yếu đến từ các khổ kích thước có sẵn tại các nhà cung cấp địa phương. Khi mua hàng, điều quan trọng là phải kiểm tra chứng nhận chất lượng (COA) đi kèm, ghi rõ tiêu chuẩn sản xuất (ASTM, TCVN...), mác hợp kim và dung sai thực tế để đảm bảo vật liệu đáp ứng chính xác yêu cầu kỹ thuật của dự án.