Nhôm A5052: chọn O, H32 hay H34, bán kính chấn và lỗi khi mua
Cùng là nhôm A5052 nhưng tấm trạng thái O, H32 và H34 có độ bền, độ dẻo và bán kính c...
Tuần 41/2026 (từ 5/10 đến 11/10), Sàn Giao dịch Kỳ hạn Thượng Hải (SHFE) chỉ có hai phiên giao dịch, ngày 8/10 và 9/10, sau kỳ nghỉ Quốc khánh từ 1/10 đến 7/10. Cả hai phiên đều giảm. Phiên cuối tuần, thứ Sáu 9/10, giá nhôm thỏi SMM A00 chốt ở 23.650 CNY/tấn, giảm 380 CNY/tấn (khoảng 1,58%) so với phiên 30/9, phiên cuối cùng trước lễ và cũng là phiên cuối tuần 40.

Giá SMM A00 8 phiên gần nhất, LME 3 tháng và tỷ giá Vietcombank (tổng hợp: H&D Steel)
| Chỉ số | Ngày | Mức giá |
|---|---|---|
| Nhôm thỏi SMM A00 (giá chuẩn) | 9/10/2026 | 23.650 CNY/tấn |
| Nhôm LME kỳ hạn 3 tháng (tham khảo) | 9/10/2026 | 3.070 USD/tấn |
| Giá bán USD tại Vietcombank | 12/10/2026 | 26.070 đồng |
Giá SMM A00 là giá nhôm thỏi loại A00 giao tại kho Thượng Hải hoặc Vô Tích, đã gồm thuế giá trị gia tăng 13% của Trung Quốc. Đây là giá nguyên liệu. Giá nhôm tấm, nhôm cuộn về Việt Nam được hình thành từ giá thỏi này cộng phí cán và gia công (cán nóng, cán nguội, ủ, xẻ băng), cước vận chuyển, thuế nhập khẩu và chi phí tài chính. Phí cán và cước thường không đổi theo giá thỏi, nên giá tấm hiếm khi giảm đúng bằng mức giảm của thỏi. Dù vậy, mức giảm gần 1,6% chỉ trong hai phiên là đủ lớn để người mua hỏi lại báo giá.
Trước lễ, giá A00 lùi dần từ 24.270 CNY/tấn (22/9) về 24.240 CNY/tấn (23/9 và 24/9), rồi 24.170 CNY/tấn (28/9), 24.110 CNY/tấn (29/9) và 24.030 CNY/tấn (30/9). Phiên mở cửa lại ngày 8/10, giá rơi 270 CNY/tấn xuống 23.760 CNY/tấn. Phiên 9/10 giảm thêm 110 CNY/tấn còn 23.650 CNY/tấn. So với đỉnh 24.380 CNY/tấn ngày 18/9, giá đã thấp hơn 730 CNY/tấn.
Theo SMM, hai lý do chính là tồn kho nhôm thỏi tăng trong kỳ nghỉ và kỳ vọng Mỹ tiếp tục nâng lãi suất giữ đồng USD mạnh, kéo cả nhóm kim loại màu đi xuống. Đến thứ Hai 12/10, tồn kho nhôm thỏi tại các khu vực tiêu thụ chính của Trung Quốc là 651.000 tấn, giảm 35.000 tấn so với thứ Năm 8/10 nhưng vẫn cao hơn 13.000 tấn so với trước lễ. SMM cũng nhận xét nhu cầu mùa cao điểm chưa cải thiện như kỳ vọng, người mua hạ nguồn thận trọng hơn khi giá còn cao, và dự báo ngắn hạn giá dao động điều chỉnh chứ chưa có xu hướng rõ.
Trên Sở Giao dịch Kim loại London (LME), nhôm kỳ hạn 3 tháng bật lên 3.148,5 USD/tấn ngày 6/10 rồi rơi về 3.069 USD/tấn ngày 8/10 và chốt tuần ở 3.070 USD/tấn ngày 9/10, thấp hơn 52 USD/tấn so với phiên 2/10. Một điểm cần nói rõ: bản họp sáng 12/10 của SMM ghi LME 3 tháng chốt phiên thứ Sáu ở 3.062,5 USD/tấn, lệch 7,5 USD so với giá chốt chính thức trên bảng Westmetall. Bài này dùng giá chốt chính thức.
Về tỷ giá, ngày 12/10 Vietcombank niêm yết giá bán USD ở 26.070 đồng, giảm 100 đồng so với ngày 5/10. Giá thỏi và tỷ giá cùng giảm trong một tuần, nên chi phí tiền đồng của lô hàng nhập được lợi từ cả hai phía, dù phần tỷ giá chỉ chưa tới 0,4%.
Xem lại diễn biến tuần trước tại bài giá nhôm tấm tuần 40/2026.
Tuần 42/2026, cần theo dõi: giá A00 có giữ được mức 23.650 CNY/tấn hay tiếp tục dò đáy, số liệu tồn kho nhôm thỏi ngày thứ Năm 15/10, và giá LME có ổn định quanh 3.070 USD/tấn hay không trước kỳ họp lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cuối tháng 10.
Cần báo giá nhôm tấm, nhôm cuộn theo giá mới sau lễ? Xem thêm nhôm tấm A1050, A3003, A5052 và nhôm cuộn, băng xẻ, hoặc liên hệ H&D Steel: hotline/Zalo 0904 678 236 (Phòng Kinh doanh). Vui lòng gửi kèm mác, độ dày, khổ, trạng thái và số lượng để nhận báo giá sát nhất.