NHÔM Cơ Lý hóa Nhôm Nhôm 1100

  • Mô tả
  • Thông số kỹ thuật

CÁC ĐẶC TÍNH CỦA NHÔM DẺO A1100 , 1050, 1060... / SERIESE 1xxx

Nhôm là kim loại có nhiều đặc tính nổi trội.                                            

- Khối lượng riêng nhỏ (2,7g/cm3), khoảng bằng 1/3 của thép. Chính nhờ ưu điểm này mà người ta ưu tiên xét sử dụng nó khi phải giảm nhẹ tối đa khối lượng của hệ thống hay kết cấu (như trong hàng không, vận tải để tiết kiệm năng lượng phải tìm cách giảm tải trọng không tải, tăng tải trọng có ích).

- Tính chống ăn mòn nhất định trong khí quyển nhờ luôn luôn có lớp màng ôxyt (Al2O3), xít chặt bám chắc vào bề mặt. Để tăng tính chống ăn mòn trong khí quyển người ta làm cho lớp bảo vệ này dày lên bằng cách anod hóa, nhờ đó nhôm và các hợp kim nhôm có thể dùng trong xây dựng, trang trí nội thất mà không cần bảo vệ.

- Dẫn điện cao, tuy chỉ bằng 62% của đồng nhưng do khối lượng riêng chưa bằng 1/3 nên với các đặc tính về truyền điện như nhau và truyền dòng điện có cường độ như nhau, dây dẫn nhôm chỉ nhẹ bằng nửa dây đồng, lại bị nung nóng ít hơn.

- Tính dẻo rất cao, do kiểu mạng A1 rất dễ biến dạng dẻo nhất là khi kéo sợi, dây và cán mỏng thành tấm, lá, băng, màng (foil), ép chảy thành các thanh dài với các biên dạng (profile) phức tạp rất khác nhau.

Ngoài các ưu việt kể trên nó cũng có những đặc tính khác cần phải để ý.

- Nhiệt độ chảy tương đối thấp (660oC) một mặt làm dễ dàng cho nấu chảy khi đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim không sử dụng được ở nhệt độ cao hơn 300 - 400oC.

- Độ bền, độ cứng thấp, ở trạng thái ủ σb = 60MPa, σ0,2 = 20MPa, HB 25. Tuy nhiên do có kiểu mạng A1 nó có hiệu ứng hóa bền biến dạng lớn, nên đối với nhôm và hợp kim nhôm, biến dạng nguội với lượng ép khác nhau là biện pháp hóa bền thường dùng.

Để ký hiệu mức độ biến cứng đơn thuần (tăng bền nhờ biến dạng nguội) ở Hoa Kỳ, Nhật và các nước Tây âu thường dùng các ký hiệu H1x, trong đó x là số chỉ mức tăng thêm độ bền nhờ biến dạng dẻo (x/8):

8 - mức tăng toàn phần (8/8 hay 100%), ứng với mức độ biến dạng rất lớn (ε = 75%).

1 - Mức tăng ít nhất (1/8 hay 12,5% so với mức toàn phần, ứng với mức độ biến dạng nhỏ.

2, 4, 6 - mức tăng trung gian (2/8, 4/8, 6/8 hay 25%, 50%, 75% so với mức toàn phần), ứng với mức độ biến dạng tương đối nhỏ, trung bình, lớn.

9 - mức tăng tối đa (bền, cứng nhất) ứng với mức độ biến dạng ε > 75%.

Như thế cơ tính của nhôm và hợp kim ở dạng bán thành phẩm phụ thuộc rất nhiều vào trạng thái biến dạng này.

Trong sản xuất cơ khí thường dùng các hợp kim nhôm qua nhiệt luyện và biến dạng dẻo có độ bền không thua kém gì thép cacbon. Do vậy trong công nghiệp, nhôm nguyên chất được sử dụng chủ yếu để truyền tải điện nhất là ở các đường trục chính, để tăng độ bền trong dây dẫn người ta thường ghép thêm dây thép để chịu lực (được gọi là cáp nhôm). Nhôm nguyên chất cũng được sử dụng nhiều làm đồ gia dụng.

 

     

Đặc tính nhôm 1100

 

Nhôm 1100 là nhôm mềm, độ bền thấp và được coi là hợp kim nhôm tinh khiết nhất về mặt thương mại, bao gồm 99,6% nhôm. Đồng, sắt, magiê, mangan, silicon, titan, vanadi và kẽm chiếm 0,4% còn lại. Nó không thể được tăng cứng bằng cách thông qua xử lý nhiệt, nhưng tính hàn tốt và dễ định hình. Gia công  biến dạng nguội là cách phổ biến nhất để tạo hình đối với nhôm 1100. Do đó, nó có thể được tạo hình thành nhiều sản phẩm khác nhau, bao gồm thiết bị hóa học, xe bồn đường sắt, mặt số, biển tên, dụng cụ nấu ăn, đinh tán, gương phản xạ và kim loại tấm. Các ngành công nghiệp ống nước và ánh sáng cũng sử dụng nhôm 1100.

 

Nó được sản xuất rất nhiều cách khác nhau, nhưng chỉ có thể được làm cứng bằng cách  gia công biến dạng nguội. Nhôm 1100 là dạng nhôm mềm nhất và do đó không được sử dụng cho các ứng dụng cường độ cao hoặc áp suất cao. Nhôm nguyên chất có thể gia công nóng hoặc gia công nguội, và được rèn ở mọi nơi từ 700 đến 950 độ F. Ngoài việc rèn, nó được tạo hình bằng cách kéo vuốt qua khuôn, dập khuôn và dập vuốt.

 

Quá trình này tạo ra các hình dạng nhôm ở dạng lá, tấm, thanh tròn hoặc thanh, tấm kim loại, dải và dây. Có thể hàn điện trở, nhưng có thể mất nhiều công để có kết quả tốt. Nó có 55% độ dẫn điện của đồng.

 

Đặc điểm chỉ định chính

Đây là vật liệu  cường độ tương đối thấp, về cơ bản là nhôm nguyên chất, hợp kim. Nó được ghi nhận với đặc tính hàn tuyệt vời và tạo hình cùng với khả năng chống ăn mòn tốt. Nó không được tăng cứng  thông qua cách xử lý nhiệt.

 

Các ứng dụng

Thường được sử dụng trong sản xuất thiết bị hóa chất và xe bồn đường sắt.

 

Khả năng gia công cơ khí

Khả năng gia công cơ khí  của AL 1060 không được đa dạng, đặc biệt khi trạng thái cứng ở điều kiện mềm . Khi các vật liệu ở trạng thái cứng mà  cứng hơn ( đã qua gia công nguội) như H16 và H18, các đặc tính gia công cơ khí sẽ được cải thiện. Có thể sử dụng cacbua hoặc dụng cụ thép tốc độ cao và sử dụng chất bôi trơn, mặc dù một số cắt có thể được thực hiện khô

 

Tạo hình

Hợp kim này có khả năng tạo hình tuyệt vời bằng cách gia công nguội  hoặc gia công nóng tùy theo yêu cầu kỹ thuật trong thương mại

 

Đặc tính hàn

AL 1060 có thể được hàn bằng phương pháp chung tiêu chuẩn. Nếu hàn điền đầy bằng que hàn thì phải là AL 1060. Cần lưu ý phòng ngừa sử dụng hàn điện trở vì phương pháp này có thể cần phải  hàn thử nghiệm và kiểm tra thí nghiệm các lỗi để có kết quả tốt

 

Xử lý nhiệt

Hợp kim này không thể làm tăng cứng thông qua  cách xử lý nhiệt. Nó có thể được ủ sau khi gia công nguội. ( Nên xem và tham khảo thêm về  " Công nghệ Ủ".)

 

 Đặc tính rèn

 Hợp kim này có thể được rèn trong phạm vi nhiệt độ từ 950 đến 700 độ F

 

Gia công nóng         

Khi cần gia công nóng, có thể được thực hiện trong khoảng 900 đến 500 độ F

                                                   

Gia công nguội

Các đặc tính khi gia công nguội của nhôm AL  1060 là tuyệt vời. Nó có thể gia công nguội một cách dễ dàng với tất cả các phương pháp gia công thông thường.  

                                                                                                            

Xử lý ủ nhiệt

Xử ý ủ có thể được thực hiện ở trong khoản nhiệt độ 650 độ F và làm mát bằng không khí

 

Tăng cứng

Các hợp kim nhôm này chỉ làm tăng cứng thông qua gia công biến dạng nguội. Với các trạng thái cứng như H12, H14, H16, H18 được xác định bởi  các mức độ biến dạng khác nhau của kim loại sau khi  gia công biến dạng nguội

 

Thuộc tính  vật lý khác

Độ dẫn điện bằng  55% kim loại đồng

 

Thuộc tính cơ học khác

Độ bền cắt của vật liệu qua ủ (Trạng thái cứng O) là 7 ksi. Đối với trạng thái cứng H14 là 9 ksi và đối với  trạng thái cứng H18 là 11 ksi

 

 

 Thành phần hóa học /  Chemical Composition

Nhôm / Aluminium

99.6 min

Đồng / Copper

0.05 max

Sắt / Iron

0.35 max

Magiê / Magnesium

0.03 max

Mangan / Manganese

0.03 max

Còn lại / Remainder Each

0.03 max

Silic / Silicon

0.25 max

Titan / Titanium

0.03 max

Vanadi / Vanadium

0.05 max

Kẽm / Zinc

0.05 max

 

Đặc tính cơ khí / Mechanical Properties

Đặc tính / Properties

 Điều kiện/ Conditions

T (°C)

Treatment

Tỷ trọng / Density (x1000 kg/m2)

2.71

25

 

Modun co bề mặt/Poisson's Ratio

0.33

25

 

Mô đun dàn hồi/ Elastic Modulus (GPa)

70-80

25

 

Độ bền kéo/ Tensile Strength (Mpa)

110

 

25

 

H12

Độ bền chảy / Yield Strength (Mpa)

105

Độ giãn dài / Elongation (%)

12

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

Độ cứng ( Brinel 500) / Hardness (HB500)

28

25

H12

Độ bền cắt / Shear Strength (MPa)

69

25

H12

Độ bền mỏi / Fatigue Strength

41

25

H12

 

Đặc tính nhiệt / Thermal Properties

Đặc tính / Properties

Điều kiện / Conditions

T (°C)

Treatment

Độ giãn nở nhiệt/ Thermal Expansion (10 -5/C°)

23.6

20-100

 

Độ dẫn nhiệt / Thermal Conductivity (W/m-K)

218

25

H18

 

 Đặc tính điện / Electric Properties

Đặc tính / Properties

Điều kiện /Conditions

T (°C)

Treatment

Điện trở / Electric Resistivity (10 -9 O-m)

30

25

H18

 

AA 1100

Điều kiện / Conditions

Thuộc tính độ bền / Tensile Properties

T (°C)

Treatment

25

H12

Độ bền kéo / Tensile Strength (MPA)

110

Độ bền chảy / Yield Strength (MPa)

105

Độ giãn dài / Elongation (%)

12

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

25

H14

Độ bền kéo / Tensile Strength (MPA)

125

Độ bền chảy / Yield Strength (MPa)

115

Độ giãn dài / Elongation (%)

9

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

25

H16

Độ bền kéo / Tensile Strength (MPA)

145

Độ bền chảy / Yield Strength (MPa)

140

Độ giãn dài / Elongation (%)

6

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

25

H18

Độ bền kéo / Tensile Strength (MPA)

165

Độ bền chảy / Yield Strength (MPa)

150

Độ giãn dài / Elongation (%)

5

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

25

0

Độ bền kéo / Tensile Strength (MPA)

90

Độ bền chảy / Yield Strength (MPa)

34

Độ giãn dài / Elongation (%)

35

Độ thắt tương đối / Reduction in Area (%)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TUYÊN BỐ TỪ CHỐI                                                                                        

Dữ liệu này chỉ mang tính biểu thị chung nhất, mỗi một thông số vì không thể được dựa vào điều kiện  kỹ thuật tuyệt đối và đầy đủ nhất. Đặc biệt, các yêu cầu về tính chất cơ học sẽ rất khác nhau với các loại sản phẩm và kích thước sản phẩm khác nhau . Tất cả thông tin đưa ra được dựa trên kiến ​​thức hiện tại của các nhà sản xuất thuộc các hiệp hội uy tín và đáng tin cậy trên thế giới . Công ty  chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hành động nào được thực hiện bởi bất kỳ bên thứ ba  trong việc sử dụng các thông số và dữ liệu hoặc sự phụ thuộc vào đó.

Thông tin được cung cấp trong các bảng dữ liệu này đã được rút ra từ nhiều nguồn khác nhau đã được công nhận, bao gồm có cả Tiêu chuẩn  ASTM, EN,…và các tài liệu tham khảo trong  ngành công nghiệp đã được công nhận (in ấn & trực tuyến trên intenet) và dữ liệu của  các nhà sản xuất. Vì các thông số chi tiết có thể được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, nên Công ty chúng tôi không kiểm soát việc sử dụng chúng; Công ty chúng tôi cũng đặc biệt loại trừ  sự đảm bảo các điều kiện được thể hiện hoặc được đề cập về sự khác nhau của kích thước, tính chất , hoặc sự phù hợp cho bất kỳ mục đích cụ thể nào, mà  có thể dữ liệu  cho dù đã  thể hiện hay đề cập tới.

Sự tư vấn mà Công ty chúng tôi đưa ra cho bất kỳ bên thứ ba nào, chỉ là sự hỗ trợ thông tin. Tất cả các giao dịch sẽ phải tuân theo các điều kiện cụ thể của hợp đồng bán hàng hiện tại của Công ty chúng tôi. Phạm vi  về trách nhiệm pháp lý của Công ty chúng tôi đối với bất kỳ khách hàng nào được quy định rõ ràng trong các điều kiện của hợp đồng;